Tác giả: Huệ Kiếm

[ChanhKien.org]

Hai, Trời có tam bảo: Nhật, Nguyệt, Tinh

Bộ chữ: “日 (nhật)、旦 (đán)、昌 (xương)、晶 (tinh)、时 (thời)、夕 (tịch)、月 (nguyệt)、明 (minh)、夜 (dạ)、名 (danh)、星 (tinh)”

Nhật nguyệt kinh thiên, giang hà hành địa, đã tạo nên hoàn cảnh rộng lớn cho chúng ta sinh tồn. Khi ngước lên quan sát thiên tượng, mặt trời, mặt trăng và các vì sao bỗng nhiên xuất hiện trước mắt, vậy thì người quan sát cầm bút lên làm thế nào để thể hiện ra được những điều đó?

Chữ nhật (日, giáp cốt văn): Nghĩa tiếng Việt: Mặt trời. Chữ tượng hình, giáp cốt kim văn tiểu triện giống với hình mặt trời, bên trong thêm một chữ nhất (一) biểu thị bên trong không phải là trống rỗng mà là có sự tồn tại sâu sắc, rõ ràng, đồng thời cũng có tự hình tỏa ra ánh sáng hình tròn bên ngoài, biểu thị thời gian, ánh sáng, và các hàm nghĩa tương quan khác,… Ý nghĩa: Là vật thể một ngày mọc một lần, chu kỳ là một ngày đêm tượng trưng một ngày có 24 giờ. Khi mặt trời chiếu sáng là lúc trời sáng, tượng trưng ban ngày, đối lập với ban đêm.

Khái quát nghĩa của bộ chữ:

Bộ chữ nhật (日): đồng nghĩa với chữ nhật, biểu thị ánh sáng, quang minh, hiển hiện. Cũng là đơn vị đo lường thời gian: Tham khảo nghĩa từ này ở trên.

Đán (旦, giáp cốt văn) chữ giáp cốt ghép từ nhật 日 (mặt trời) và đinh 丁 (người nam trưởng thành). Nghĩa tiếng Việt: sáng sớm, bình minh, rạng đông. Tác dụng duy trì của mặt trời, vẫn luôn hiển hiện dưới ánh mặt trời. Chỉ sự minh hiển kiên định, triển hiện ánh sáng rõ ràng.

Xương (昌, giáp cốt văn) chữ giáp cốt ghép từ hai chữ nhật 日 (mặt trời). Nghĩa tiếng Việt: Hưng thịnh, hưng vượng, phát đạt. Cực kỳ quang minh đại thịnh, triển hiện trạng thái phát triển chói lọi. Tiểu triện ghép từ chữ nhật 日 và chữ viết 曰. Ý nghĩa gần giống nhau, biểu thị trạng thái triển hiện của sự vật đang bùng nổ, giãn nở và cháy bỏng như mặt trời.

Tinh (晶, giáp cốt văn) chữ giáp cốt ghép từ ba chữ nhật 日 (mặt trời). Nghĩa tiếng Việt: trong suốt, thủy tinh, trong. Trạng thái cực kỳ quang minh, gấp nhiều lần mặt trời. Dùng để hình dung ánh sáng chói lóa kích thích mắt.

Chữ thời (旹、時、时, giáp cốt văn) chữ giáp cốt kim văn ghép từ chữ chi 之 (hướng về) và chữ nhật 日 (mặt trời). Nghĩa tiếng Việt: lúc, khi, thời gian. Hành trình của mặt trời. Tiểu triện ghép từ chữ nhật 日 và chữ tự 寺, ý nghĩa gần giống nhau, tiến trình tiếp diễn của mặt trời. (thời gian: khoảng giữa điểm bắt đầu và điểm kết thúc hành trình của mặt trời)

Dưới đây là các tổ hợp chữ được tạo ra sau khi ghép từ bộ chữ nhật 日:

Bộ chữ đán (旦), đồng nghĩa với chữ đán, sự vật được biểu hiện một cách bằng phẳng, rộng mở và kiên định trong ánh sáng. Tham khảo nghĩa từ này ở trên.

Chữ thản (坦), ghép từ chữ thổ 土 (đất) và chữ đán 旦. Nghĩa tiếng Việt: bằng phẳng, thẳng thắn, bình thản. Hình dung trạng thái mặt đất bằng phẳng khai mở rộng ra (坦白: có nghĩa là bộc trực, thẳng thắn, làm cho sự việc trở nên minh bạch, rõ ràng).

Chữ đãn (但), ghép từ chữ nhân 人 (người) và chữ đán 旦. Nghĩa tiếng Việt: nhưng, nhưng mà. Triển hiện trước mặt con người. Là từ giản lược của 但是: có nghĩa là nhưng mà, (cho dù) sự việc hiện ra như thế này đi nữa, thì vẫn… Ý nghĩa biểu thị sự thay đổi về mặt ngữ nghĩa không chịu ảnh hưởng của tình cảnh.

Chữ đản (疸), ghép từ chữ nạnh 疒 (bệnh tật) và chữ đán 旦. Nghĩa tiếng Việt: bệnh vàng da. Một loại bệnh (ở trên da, mắt, các bộ phận khác), phát ra (màu vàng).

Bộ chữ xương (昌), đồng nghĩa với chữ 昌, cực kỳ hiển minh đại thịnh. Tham khảo nghĩa từ này ở trên.

Chữ xướng (唱), ghép từ chữ khẩu 口 (miệng) và chữ xương 昌. Nghĩa tiếng Việt: ca hát. Khiến khí âm thanh vang sáng lan rộng, biểu lộ sự đại thịnh. Chỉ âm thanh lớn đang ca hát.

Chữ xướng (娼), ghép từ chữ nữ 女 (phụ nữ) và chữ xương 昌. Nghĩa tiếng Việt: kỹ nữ. Trạng thái nữ tính phóng túng, hiển lộ mạnh mẽ, không hiền thục. (娼妓: kỹ nữ, nữ nhân cuồng vọng phát huy kỹ năng tính dục)

Chữ xướng (倡), ghép từ chữ nhân 人 (người) và chữ xương 昌. Nghĩa tiếng Việt: dẫn hát, bắt đầu, khởi xướng. Trạng thái con người thúc đẩy khiến nó cường thịnh (倡议: đề xướng)

Chữ xương (猖), ghép từ chữ khuyển 犬 (chó) và chữ xương 昌. Nghĩa tiếng Việt: hung hăng, điên cuồng. Tính hoang dã được đẩy lên cao độ.

Chữ xương (菖): ghép từ chữ thảo 艸 (cây cỏ) và chữ xương 昌. Nghĩa tiếng Việt: cây xương bồ. Dùng trong từ ghép 菖蒲: xương bồ, một loài thực vật sinh trưởng rộng rãi ở bên hồ, kênh rạch, đầm lầy vùng ôn đới, phát triển mạnh mẽ.

Bộ chữ tinh (晶), đồng nghĩa với chữ tinh, cực kỳ sáng rõ, lan tỏa ánh sáng. Tham khảo nghĩa từ này ở trên.

Chữ tinh (星) (kim văn) chữ kim văn tiểu triện ghép từ chữ tinh 晶 và chữ sinh 生 (sinh ra). Nghĩa tiếng Việt: ngôi sao. Là thiên thể lấp lánh có thể phát ra ánh sáng, trong đêm tối có thể thấy phân bố ở khắp bầu trời.

Bộ chữ thời (时), đồng nghĩa với chữ thời, giới hạn một khoảng thời gian, không dài hạn. Tham khảo nghĩa từ này ở trên.

Chữ thì (埘) ghép từ chữ thổ 土 (đất) và chữ thời 时. Nghĩa tiếng Việt: Lỗ đục trên tường. Dùng tường đất trong thời gian ngắn (cái tổ được đào từ những cái lỗ)

Chữ thì (莳) ghép từ chữ thảo 艸 (cỏ cây) và chữ thời 时. Nghĩa tiếng Việt: Cấy. Sau khi cây thảo mộc trưởng thành đến thời điểm thích hợp thì tiến hành cấy, trồng,…

Chữ thì (榯) ghép từ chữ mộc 木 (cây cối) và chữ thời 时. Nghĩa tiếng Việt: Mấu nối bằng gỗ. Vật phẩm bằng gỗ khởi tác dụng trong một thời gian.

Muốn bàn đến bộ nguyệt (月) trước tiên nói về tịch (夕).

Tịch (夕, giáp cốt) Chữ giáp cốt giống với nửa mặt trăng khuyết. Nghĩa tiếng Việt: chiều, chiều tối. Biểu thị trạng thái liên quan với mặt trăng chiếu sáng hoặc các trạng thái tương tự.

Bộ chữ tịch (夕): Biểu thị trạng thái liên quan với mặt trăng chiếu sáng hoặc các trạng thái tương tự. Khi đêm muộn, được ban cho ánh sáng. Tham khảo nghĩa từ này ở trên.

Chữ nguyệt (月) (giáp cốt) Chữ giáp cốt kim văn từ chữ tịch 夕. Nghĩa tiếng Việt: trăng, mặt trăng. Bên trong có một nét chủ 丶, biểu thị sự sâu sắc, rõ ràng bên trong. Chỉ vật thể vận hành trên bầu trời, vệ tinh tự nhiên của trái đất mượn dùng ánh sáng của mặt trời mà sinh ra ánh sáng, nhờ đó biến hóa lúc tròn lúc khuyết.

Chữ dạ (夜) (kim văn) Chữ kim văn ghép từ chữ đại 大 (lớn) và chữ tịch 夕 thêm chữ chủ 丶. Nghĩa tiếng Việt: đêm, ban đêm, đêm tối. Dùng chủ để biểu thị vị trí, dùng tịch để thể hiện đoạn thời gian, chỉ sự quy tàng (lần lượt của sự vật sau ban ngày), khoảng thời gian ẩn náu trong một không gian rộng lớn hơn (so với bản thân). Đêm tối, trái nghĩa với ngày.

Chữ danh (名, giáp cốt) Chữ giáp cốt ghép từ chữ tịch 夕 và chữ khẩu 口 (miệng). Nghĩa tiếng Việt: danh tiếng, danh tính. Khi không thể nhìn thấy ảnh của vật thể, không cách nào chỉ rõ hoặc sử dụng đại từ để biểu đạt, ban cho sự vật một cách gọi và dùng nó để chỉ cho rõ ràng. Danh xưng.

Bộ chữ nguyệt (月), đồng nghĩa với chữ nguyệt, có liên quan đến mặt trăng. Tham khảo nghĩa từ này ở trên.

Chữ minh (明, giáp cốt) Chữ giáp cốt kim văn tiểu triện ghép từ nhật 日 (mặt trời) và nguyệt 月 (mặt trăng). Nghĩa tiếng Việt: sáng, ánh sáng. Trạng thái do có sự chiếu sáng của mặt trời và mặt trăng khiến sự vật có thể hiển hiện hình trạng, có thể dẫn khởi tính khả kiến của thị giác.

Bộ chữ minh (明), đồng nghĩa với chữ minh, minh hiển, triển hiện, khiến cho có thể thấy, tham khảo nghĩa từ này ở trên.

Chữ minh (盟), chữ kim văn tiểu triện ghép từ chữ minh 明 và mãnh 皿 (chén, bát) hoặc huyết 血 (máu), tiểu triện ghép từ minh 明 và huyết 血. Nghĩa tiếng Việt: liên minh. (Nghi lễ cổ xưa) Nhỏ máu vào chiếc bình để biểu thị sự kiến lập liên minh.

Chữ manh (萌), tiểu triện ghép từ chữ thảo 艸 (cỏ) và chữ minh 明. Nghĩa tiếng Việt: manh nha, nảy sinh, nảy mầm. Thảo mộc mới sinh, có thể thấy quang minh. Nảy mầm.

Bộ chữ dạ (夜), đồng nghĩa với chữ dạ, ẩn tàng dưới vật che chở, ở trong nơi âm ám. Tham khảo nghĩa của từ này ở trên.

Chữ dịch (掖), tiểu triện ghép từ chữ thủ 手 (tay) và chữ dạ 夜. Nghĩa tiếng Việt: kẹp vào, nhét vào, giấu. Khiến cho vật phẩm kẹp vào giấu dưới nách.

Chữ dịch (腋), tiểu triện ghép từ chữ nhục 肉 (thịt) và chữ dạ 夜. Nghĩa tiếng Việt: cái nách. Bộ phận giao nhau giữa cánh tay và bên thân có thể kẹp giấu vật phẩm.

Chữ dịch (液), tiểu triện ghép từ chữ thủy 水 (nước) và chữ dạ 夜. Nghĩa tiếng Việt: chất lỏng, dịch chảy. Chất lỏng ở trong kẽ hở có xu hướng ẩn trong những khoảng trống.

Bộ chữ danh (名), đồng nghĩa với chữ danh, mệnh danh, khiến cho có danh xưng. Nghĩa tiếng Việt: danh xưng, tên. Tham khảo nghĩa từ này ở trên.

Chữ mính (茗), ghép từ chữ thảo 艸 (cỏ) và chữ danh 名. Nghĩa tiếng Việt: trà, chè. Lá trà được ban cho danh xưng, lá trà tốt.

Ngoài ra còn có chữ minh 铭, mính 酩, được quy về các bộ kim 金, dậu 酉.

Bộ chữ tinh (星), đồng nghĩa với chữ tinh, vật thể rải rác trên bầu trời, thấp thoáng, có chút sáng tỏ, tiết lộ tín tức rời rạc, hiển hiện ra một phần năng lực tri giác và ý thức, tham khảo nghĩa từ này ở trên.

Chữ tỉnh (醒), tiểu triện ghép từ chữ dậu 酉 (cầm tinh con gà) và chữ tinh 星. (Nghĩa khái quát chỉ các trạng thái tương tự). Nghĩa tiếng Việt: thức tỉnh, tỉnh dậy. Quá trình chuyển biến trạng thái do tác dụng của rượu làm cho say, bắt đầu khôi phục lại bộ phận ý thức và lý trí của tự ngã.

Chữ tinh (惺), tiểu triện ghép từ chữ tâm 心 (tâm) và chữ tinh 星. Nghĩa tiếng Việt: lim dim, làm ra vẻ. Có thể lĩnh ngộ được một phần. Dĩnh ngộ (惺惺相惜 những người tài trí, sáng suốt quý mến nhau) (假惺惺: giả vở thông tỏ)

Chữ tinh (腥), tiểu triện ghép từ chữ nhục 肉 (thịt) và chữ tinh 星. Nghĩa tiếng Việt: mùi tanh. Có thể khiến người ta phát giác được mùi vị đặc trưng của máu thịt (血腥: máu tanh)

Chữ tinh (猩) (tinh tinh), tiểu triện ghép từ chữ khuyển 犬 (chó) và chữ tinh 星. Nghĩa tiếng Việt: loài tinh tinh. Là loài động vật linh trưởng có năng lực nhận thức rất mạnh, biểu hiện được trí huệ cao một cách tản mác, trí lực chỉ kém con người.

Trong ba báu vật trên trời, mặt trời đã thành tựu huy hoàng, mặt trăng thời thời hướng về mặt trời cầu ánh sáng, ngay cả những ngôi sao cũng đều dần dần phá mê giác ngộ. Tôi nghĩ sở dĩ những thánh hiền trong lịch sử truy cầu chân lý đối với sự vật, chắc hẳn đồng thời cũng xuất phát từ khát vọng được khai trí huệ và giác ngộ vậy.

Dịch từ: https://www.zhengjian.org/node/144796