Chú giải từ vựng (Glossary)



sự kiện ngày 25 tháng 4: Sau khi Trung Cộng đánh rồi bắt giam vô pháp 45 học viên tại Thiên Tân, đã có khoảng 10 nghìn học viên Pháp Luân Công đến thỉnh nguyện ngày 25-4-1999 tại Bắc Kinh. Bấy giờ Giang Trạch Dân chưa phát lệnh đàn áp Pháp Luân Công. Tại Trung Nam Hải, tâm điểm của lãnh đạo Trung Cộng, thủ tướng Chu Dung Cơ đã tiếp các học viên, sau đó đã thả các học viên bị bắt. Sau sự kiện hoà giải tốt đẹp này, mà sau đó thế giới đánh giá rất cao ông Chu Dung Cơ, thì Giang Trạch Dân đã lấy đó làm một trong những cái cớ để ngày 20-7-1999 ra lệnh đàn áp Pháp Luân Công.

ba tuyên bố (three statements): Khi cưỡng bức các học viên ly khai Pháp Luân Công, Trung Cộng thường bắt họ phải ký vào ba tờ văn bản như vậy: bản hối hận (hối quá thư), bản cam kết, và bản ly khai (bất luyện công): cảm thấy hối hận khi đã học Pháp Luân Công, cam kết sẽ không học Pháp Luân Công, cam kết sẽ không lên Bắc Kinh thỉnh nguyện.

ba việc, ba điều (three things): Đối mặt với cuộc đàn áp Pháp Luân Công tại Trung Quốc, khi mà các kênh truyền thông của Trung Cộng liên tục phát ra những tin một chiều bôi nhọ Pháp Luân Công, các học viên Pháp Luân Đại Pháp chú trọng vào ba việc là học Pháp (học tập và thực hành những lời dạy), phát chính niệm (dùng công năng diệt trừ tà ác), giảng chân tượng (nói sự thật rằng Pháp Luân Công là tốt và cuộc đàn áp là sai).

bản hối hận (repentance statement): Khi cưỡng bức các học viên ly khai Pháp Luân Công, Trung Cộng thường bắt họ phải ký vào những tờ văn bản như vậy, ngoài bản hối hận (cảm thấy hối hận khi đã học Pháp Luân Công) họ còn bị ép buộc viết các bản cam kết sẽ không học Pháp Luân Công, cam kết sẽ không lên Bắc Kinh thỉnh nguyện…

chín bình, cửu bình (9 commentaries): Chín bài bình luận về Đảng Cộng sản của Ban biên tập thời báo Đại Kỷ Nguyên (dajiyuan.com, english.epochtimes.com), trong đó bình luận về Trung Cộng dưới các góc độ khác nhau: theo cái nhìn lịch sử, cái nhìn dân tộc, cái nhìn nhân quyền, …

chuyển hoá (reform): Cải tạo, tức là làm sao bắt học viên công bố ly khai Pháp Luân Công.

Chuyển Pháp Luân (Zhuan Falun): Xoay chuyển bánh xe Pháp, tên cuốn sách chính yếu của môn tập Pháp Luân Đại Pháp. Hiện nay (đầu năm 2005) cuốn Chuyển Pháp Luân đã được dịch ra hơn 30 thứ tiếng trên thế giới, kể cả tiếng Việt. Cũng như các sách và tài liệu khác, cuốn Chuyển Pháp Luân có thể được download miễn phí từ Internet, hoặc đặt mua ở các nơi bán sách.

công (gong, cultivation energy): Năng lượng thu được nhờ tu tập.

công năng (gongneng, supernormal ability): Những khả năng có được nhờ tập công.

cựu thế lực (old force): Thế lực cũ.

điểm luyện công (practice site): Nơi các học viên Pháp Luân Đại Pháp nhóm lại để tập công.

điểm tư liệu (material site): Nơi các đệ tử làm các tư liệu giảng rõ sự thật (truyền đơn, VCD, …)

hắc thủ (dark minion): Đám tay chân đen đúa, những sinh mệnh tay sai cho thế lực cũ.

lạn quỷ (rotten ghost): Quỷ thối rữa nhừ nát, những sinh mệnh xấu xa ở tầng rất thấp.

nghiêm chính thanh minh (solemn statement): Bản tuyên bố nghiêm túc, ví dụ: trong đó một học viên tuyên bố phủ nhận hoàn toàn những gì nói và làm trong thời gian bị cưỡng bức tẩy não; nghĩa là quyết định vẫn theo Pháp Luân Công như cũ, còn những gì nói và làm trong thời gian bị cưỡng bức tẩy não là hoàn toàn trái với lương tri của bản thân mình; hoặc trong đó một người tuyên bố rút khỏi Trung Cộng.

nhân dân tệ (yuan, renminbi): Đơn vị tiền tệ của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa. Đầu năm 2005, 1 nhân dân tệ có giá trị khoảng 1900 đồng Việt Nam, hoặc 0, 12 Mỹ kim. Thu nhập bình quân một lao động thành thị Trung Quốc là khoảng 400~600 nhân dân tệ.

Pháp (Fa): Nguyên lý, đạo lý của vũ trụ. Những điều giảng dạy trong giáo lý Pháp Luân Đại Pháp.

Pháp Luân Công, Pháp Luân Đại Pháp (Falun Gong, Falun Dafa): Một môn khí công, tu luyện cả thân lẫn tâm do ông Lý Hồng Chí truyền xuất ra công chúng bắt đầu từ tháng 2 năm 1992 tại Trung Quốc, nay đã phổ biến trên thế giới. Tuy nhiên, ngay tại Trung Quốc, bắt đầu từ 20-7-1999, Trung Cộng đã chính thức mở cuộc đàn áp đẫm máu môn tu tập an hoà này.

Pháp Luân Công Trung Quốc (China Falun Gong): Tên cuốn sách của Pháp Luân Đại Pháp, thường dùng làm cuốn sách nhập môn.

Phòng 610 (610 office): Một tổ chức kiểu như Gestapo của Đức Quốc Xã do chế độ Giang Trạch Dân dựng lập với mục đích để đàn áp Pháp Luân Công. Vì được thành lập ngày 10-6-1999 nên được gọi là ‘Phòng 610’. Trên thực tế, Phòng 610 có quy mô và quyền lực rất lớn, hoạt động vượt cả pháp luật, có mặt từ trung ương xuống đến các cơ sở hành chính địa phương.

tà linh (evil spirit): Linh thể tà, sinh mệnh tà vạy (có thể ở không gian khác, không nhất thiết là ở tại không gian hiện hữu này). Ví dụ: tà linh cộng sản.

tà ngộ (enlightened along an evil path): ngộ một cách tà vạy, hiểu sai Pháp; trong một số trường hợp cụ thể, từ tà ngộ là nói về một số người trước đã là học viên Pháp Luân Đại Pháp, sau thoả hiệp và thuận theo tà ác, thậm chí quay lại trợ giúp tà ác bức hại các học viên Pháp Luân Đại Pháp.

thoái đảng (resignation/withdrawal from the CCP): rút lui khỏi Đảng Cộng sản. Sau khi cửu bình được công bố (tháng 11-2004), rất nhiều người dân nhận ra bản tính tà ác của Trung Cộng, từ đó dấy lên một làn sóng thoái đảng, tức là chính thức công bố rút lui khỏi Trung Cộng và các tổ chức liên quan. Thoái đảng là nói tắt, cần được hiểu đầy đủ là thoái đảng thoái đoàn thoái đội, tức là rút khỏi Đảng Cộng sản Trung Quốc, rút khỏi đoàn thanh niên cộng sản và đội thiếu niên tiền phong.

thiên mục (tianmu, celestial eye): Công năng nhìn được cảnh tượng không gian khác, có đường thông chính với con mắt thứ ba (third eye) trong sọ não.

thỉnh nguyện (appeal): Sau khi Trung Cộng, dưới sự chỉ đạo của Giang Trạch Dân, mở cuộc đàn áp Pháp Luân Công một cách bất hợp pháp ngày 20-7-1999, các học viên Pháp Luân Đại Pháp tại Trung Quốc đã lên các cấp chính quyền, thể theo hiến pháp và pháp luật hiện hành, để thỉnh nguyện rằng Pháp Luân Đại Pháp là tốt, cần bãi bỏ đàn áp. Tuy nhiên Trung Cộng đã ra lệnh lờ đi các thỉnh nguyện đó, và sau đó là ra lệnh bắt ngay những ai đến thỉnh nguyện cho Pháp Luân Đại Pháp. Về sau, các học viên, không còn cách nào khác, lên thẳng quảng trường Thiên An Môn, Bắc Kinh để thỉnh nguyện theo hình thức tựa như biểu tình ôn hoà (dương biểu ngữ, ngồi tập công, …) Trung Cộng cũng ra lệnh bắt, và tra tấn lập tức những người này.

trại cưỡng bức lao động (forced labor camp): Trung Cộng vẫn gọi đó là lao giáo sở (trại lao động cải tạo). Kỳ thực đây là trại lao động cưỡng bức, một hình thức bắt giam bất hợp pháp (không cần qua đầy đủ thủ tục pháp luật). Trong cuộc đàn áp Pháp Luân Công, Trung Cộng biến trại cưỡng bức lao động thành một loại công cụ đàn áp và tẩy não các học viên.

trại tạm giam (detention center): Nơi giam giữ tạm thời nghi phạm khi chưa kết án. Trong cuộc đàn áp Pháp Luân Công, Trung Cộng biến trại tạm giam thành một công cụ đàn áp các học viên.

Trung Cộng (Chinese Communist Party): Đảng cộng sản Trung Quốc.

tự thiêu (self-immolation): Vụ tự thiêu ngày 23-1-2001 tại quảng trường Thiên An Môn, Bắc Kinh. Các phân tích đã chỉ ra rằng đây là một vụ tự thiêu giả mạo được dàn dựng để vu khống Pháp Luân Công. Thực ra Pháp Luân Công cấm sát sinh và cấm cả tự sát.